| Loại trường | Đại học |
|---|---|
| Thành phố | Adelaide |
| Bang | SA · South Australia |
| Mã CRICOS | 00114A |
| Học phí tham khảo | 37.200 AUD – 54.900 AUD/năm |
| IELTS tối thiểu | 6 |
| Khu vực | Regional (có thể được gia hạn visa 485) |
| Website | flinders.edu.au |
Điều kiện cho học sinh tốt nghiệp THPT Việt Nam
- Điểm trung bình lớp 12 từ 7 để vào thẳng năm 1 (tùy ngành).
- IELTS từ 6.
- Lộ trình dự bị: International Foundation Studies Program (8 tháng / 12 tháng) (Flinders University Academy (thuộc Flinders University))
- Trang Undergraduate entry requirements có bảng 'ATAR Equivalencies' với cột "VN USSGD" (Vietnam Upper Secondary School Graduation Diploma): ATAR 60 = 7,0; 65 = 7,5; 70 = 8; 75 = 8; 80 = 8,5; 85 = 8,5; 90 = 9; 95 = 9,5. "The minimum entry requirement is comparable to an ATAR of 60". Tức là THPT Việt Nam được xét vào thẳng cử nhân, tối thiểu điểm trung bình 7,0/10; ngành yêu cầu ATAR cao hơn cần điểm cao hơn. Chưa đạt điểm hoặc mới hết lớp 11: International Foundation Studies Program (8 hoặc 12 tháng) tại Flinders University Academy, hoàn thành được bảo đảm vào hầu hết ngành cử nhân.
Nguồn: trang chính thức của trường. Tra cứu 28/09/2026. Quyết định trúng tuyển do trường đưa ra.
So điểm của tôi với các trườngGiới thiệu
Flinders University, được thành lập vào năm 1966 tại thành phố Adelaide, bang Nam Úc, là một trường đại học được công nhận trên toàn cầu, nổi tiếng với thế mạnh về nghiên cứu và giáo dục đổi mới. Với các cơ sở tại Bedford Park, Tonsley và Darwin, Flinders mang đến một môi trường học tập đa dạng, giúp sinh viên phát huy tối đa tiềm năng của mình.
Trường chú trọng tính linh hoạt và khả năng ứng dụng thực tiễn, cung cấp các chương trình đào tạo gắn liền với nhu cầu của ngành công nghiệp cùng hệ thống dịch vụ hỗ trợ toàn diện cho sinh viên. Các giá trị cốt lõi của Flinders bao gồm Chính trực, Dũng cảm, Đổi mới và Xuất sắc, bảo đảm cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm. Flinders hướng tới việc truyền cảm hứng cho thành công và xây dựng một cộng đồng tôn vinh sự đa dạng và tinh thần đổi mới.
Ngành đào tạo
Y tế – Khoa học Sức khỏe
Y khoa (Medicine)
Điều dưỡng
Hộ sinh
Y tế Công cộng
Khoa học Y sinh
Công nghệ Sinh học
Vật lý trị liệu
Hoạt động trị liệu
Trị liệu Ngôn ngữ
Dinh dưỡng và Khoa học Thực phẩm
Khoa học Sức khỏe
Công tác Xã hội
Tâm lý – Khoa học Xã hội
Tâm lý học
Tội phạm học
Xã hội học
Quan hệ Quốc tế
Chính trị học và Chính sách Công
Nghiên cứu Phát triển
Nghiên cứu Bản địa (Indigenous Studies)
Kinh doanh – Quản lý – Kinh tế
Quản trị Kinh doanh
Kế toán
Tài chính
Kinh tế học
Quản trị Nhân sự
Marketing
Kinh doanh Quốc tế
Quản lý Dự án
MBA (Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh)
Khởi nghiệp và Đổi mới
Công nghệ Thông tin – Khoa học Dữ liệu
Công nghệ Thông tin
Khoa học Máy tính
Kỹ thuật Phần mềm
Khoa học Dữ liệu
Trí tuệ Nhân tạo
An ninh mạng
Công nghệ Thông tin Y tế
Kỹ thuật – Công nghệ
Kỹ thuật Cơ khí
Kỹ thuật Điện và Điện tử
Kỹ thuật Xây dựng
Kỹ thuật Robot
Kỹ thuật Cơ điện tử
Kỹ thuật Năng lượng
Kỹ thuật Hệ thống
Khoa học – Môi trường – Nông nghiệp
Khoa học Môi trường
Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên
Khoa học Biển
Sinh học
Hóa học
Địa chất
Nông nghiệp
Khoa học Đất và Nước
Nghệ thuật – Truyền thông – Sáng tạo
Truyền thông
Báo chí
Nghiên cứu Truyền thông
Sản xuất Phim & Truyền hình
Viết sáng tạo
Ngôn ngữ học
Nghiên cứu Văn hóa
Luật – Giáo dục
Luật
Thực hành Pháp lý
Giáo dục
Giáo dục Mầm non
Giáo dục Trung học
TESOL (Giảng dạy tiếng Anh cho người nói ngôn ngữ khác)
Khoa học & Nghiên cứu
Toán học
Thống kê
Vật lý
Khoa học Y sinh Nghiên cứu
Các chương trình Thạc sĩ Nghiên cứu & Tiến sĩ (HDR)
Nội dung giới thiệu do EduWise biên soạn. Chương trình, học phí và điều kiện tuyển sinh thay đổi theo từng kỳ; kiểm tra thông tin mới nhất trên website chính thức của trường.




